Ngữ pháp tiếng Hoa là một chủ đề rất lớn và rất rộng. Nó bao hàm rất nhiều vấn đề về các loại từ như định ngữ, động từ, danh từ, hình dung từ, HSK… các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung được sử dụng cố định. Thêm vào nữa là ngay cả những cách diễn đạt đúng, đậm văn phong của ngôn ngữ Trung Quốc.

Học tiếng Trung từ đầu sẽ tổng hợp đầy đủ các kiến thức về cấu trúc ngữ pháp tiếng trung cho các bạn tiện bề theo dõi. Mục tiêu là để các bạn có thể nắm vững toàn bộ ngữ pháp của môn tiếng Trung chỉ trên một bài viết này. Hi vọng sau khi biết tới bài viết này, các bạn sẽ không mất quá nhiều thời gian để đi tìm từng cấu trúc ngữ pháp lẻ nữa.

1. Ngữ pháp tiếng Trung là gì?

Trong các kiến thức liên quan tới tự học tiếng trung quốc thì ngữ pháp là phần khó khăn nhất. Nếu từ vựng khó về vấn đề ghi nhớ và cách đọc cộng với ý nghĩa mỗi con chữ. Thì ngữ pháp tiếng Trung Quốc lại khó về độ phức tạp và cách dùng cố định.

Mỗi kiểu từ loại, mỗi cấu trúc đều phải sử dụng vừa linh hoạt, vừa cố định và đúng thứ tự. Trước tiên chúng ta cùng điểm qua ngữ pháp trong tiếng Hoa có bao nhiêu mảng chính nhé.

2. Các từ loại ngữ pháp tiếng Trung

Cũng tương tự như tiếng Việt Nam, ngữ pháp tiếng Hoa có các từ và từ loại cố định. Vị trí và cách dùng từ cũng cố định, không có quá nhiều thay đổi. Đối với nhiều người học tiếng Trung, từ loại không nhất thiết phải ghi nhớ. Nhưng, nếu bạn ghi nhớ được các từ loại và cách dùng của từng nhóm chính. Thì bạn không phải lo về nhầm vị trí các kiểu từ trong một câu.

Ngữ pháp Tiếng Trung có tổng cộng 11 kiểu từ loại bao gồm: Danh từ, tính từ, động từ, đại từ, số từ và lượng từ, phó từ, giới từ, liên từ, trợ từ, từ tượng thanh, thán từ. 11 từ loại này đều có vị trí cũng như vai trò quan trọng khi ở trong câu. Chỉ cần sai trật tự hoặc sai vị trí từ, thì cấu trúc câu sẽ không còn chính xác. Nghĩa là câu đó sẽ sai ngữ pháp!

3. Câu và thành phần câu tiếng Trung

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Qua phần này, các bạn sẽ hiểu được. Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu.

Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản phân các loại thành phần câu thành: Định ngữ và trạng ngữ, bổ ngữ trong câu. Các loại câu và kiểu câu thì bao gồm câu trần thuật, câu nghi vấn và câu cầu khiến.

4. Danh từ trong ngữ pháp tiếng Trung

Danh từ là các từ chỉ người, vật, địa điểm nơi chốn cụ thể. Khi ở trong một câu danh từ có thể đảm nhiệm rõ ràng nhất vai trò chủ ngữ. Trong tiếng trung danh từ được viết là 名词 và ghi tắt là 名。

Một số danh từ chúng ta có thể điểm qua như: 人 (Rén) – người, 身体 (shēntǐ) – cơ thể, 农村 (nóngcūn) – nông thôn,小船 (xiǎochuán) – chiếc thuyền bé,小蝶 (xiǎo dié) – con bướm nhỏ…

Trong câu thì danh từ có thể làm chủ ngữ (Đứng đầu câu), làm tân ngữ (Đứng cuối câu – thuộc thành phần vị ngữ), và có thể đứng trước chủ ngữ làm định ngữ. Về phần chi tiết danh từ, bạn click và đọc chi tiết lại bài viết: Danh từ trong tiếng Trung nhé.

5. Động từ tiếng Trung

Động từ là những từ diễn tả hành động, nói về động tác. Trong ngữ pháp của tiếng Trung quốc, động từ có tầm quan trọng gần như bậc nhất. Xét theo đóng góp và sự có mặt của từ loại này trong một câu nói. Hầu như bất kể câu nào cũng không thể không có động từ.

Một số động từ thông dụng như 吃 (Chī) – ăn, 走 (zǒu) – đi, 喝 (hē) – uống, 打 (dǎ) – đánh, 拥抱 (yǒngbào) – ôm ấp,游泳 (yóuyǒng) – bơi lội。。。

Để biết thêm chi tiết về động từ, các bạn xem thêm ở bài viết: Động từ tiếng Trung chi tiết toàn tập

6. Tính từ (hình dung từ) trong hán ngữ

Trong hán ngữ tính từ chính là hình dung từ, là các từ chỉ về tính chất, đặc điểm. Tính từ cũng là từ loại có vai trò quan trọng bậc nhất ở trong câu. Danh từ, động từ, tính từ là những từ loại mà bất kỳ ai học ngữ pháp tiếng trung hiện đại đều cần phải thuộc nằm lòng.

Đồng thời cũng phải ghi nhớ số lượng lớn nhất định đủ để sử dụng trong giao tiếp, viết hoặc diễn đạt.

Xem thêm các từ loại khác trong ngữ pháp tiếng Hán nhé nhé:

  • Đại từ
  • Lượng từ và số từ
  • Phó từ
  • Giới từ
  • Liên từ
  • Trợ từ
  • Các từ tượng thanh
  • Thán từ

7. Cấu trúc ngữ pháp hán ngữ thông dụng

Mỗi ngôn ngữ đều cần có các cấu trúc ngữ pháp cơ bản trong diễn đạt. Diễn đạt từng trường hợp cụ thể sẽ có những cấu trúc câu cụ thể hay được sử dụng. Những kiểu câu như vậy được tổng hợp thành các cấu trúc cơ bản. Và là một cấu trúc ngữ pháp cố định, để người học dễ hình dung, dễ bắt chước cũng như dễ áp dụng.

Tiếng Trung có rất nhiều mẫu cấu trúc ngữ pháp cố định như vậy. Việc tự học ngữ pháp hay được học ngữ pháp bài bản cũng không thể tránh khỏi nhầm lẫn và ghi nhớ không xuể. Khắc phục điều đó thì ở phần tiếp theo của bài này, Alphadia đã tổng hợp lại toàn bộ các cấu trúc thường gặp. Các bạn nhớ theo dõi và tham khảo nhé.

Chúc bạn thành công!